Trong quá trình vay vốn tại các ngân hàng, người vay cần phải đăng ký giao dịch đảm bảo bằng các tài sản thế chấp. Đối với tài sản thế chấp là Sổ đỏ, sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ thì người dân cần phải thực hiện thủ tục giải chấp Sổ đỏ, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. Tương tự như việc đăng ký thế chấp, người dân cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để nộp cho Văn phòng/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để ghi thông tin vào sổ địa chính. Vậy cụ thể điều kiện và thủ tục để giải chấp Sổ đỏ như thế nào? Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

>>>> Xem thêm: Miễn phí công chứng thứ 7 và chủ nhật

1. Điều kiện được giải chấp Sổ đỏ


Căn cứ Điều 21 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, bên thế chấp được xóa đăng ký thế chấp nếu thuộc trường hợp sau:

(1) Đến hạn trả nợ gốc và đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Khi thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thì các bên có quyền thỏa thuận với nhau về thời hạn thế chấp (thời hạn cho vay). Trên thực tế hộ gia đình, cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất thường sẽ là 03 năm.

Theo đó, đến thời hạn các bên đã thỏa thuận mà bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ của mình (trả gốc và lãi) thì có quyền xóa đăng ký thế chấp theo quy định.

(2) Chưa đến hạn trả gốc nhưng các bên thỏa thuận trả nợ trước.

Đây là trường hợp khá phố biến vì trên thực tế nhiều ngân hàng cho phép bên thế chấp trả gốc và lãi trước thời hạn. Sau khi tất toán xong, bên thế chấp có quyền xóa đăng ký thế chấp.

2. Hồ sơ giải chấp (xóa đăng ký thế chấp)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thành phần hồ sơ:

Điều 47 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định hồ sơ xóa thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như sau:

(1) Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính).

(2) Văn bản đồng ý xóa đăng ký biện pháp bảo đảm của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản xác nhận giải chấp của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp phiếu yêu cầu xóa đăng ký chỉ có chữ ký của bên bảo đảm.

(3) Bản chính Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

(4) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

>>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng ủy quyền


Lưu ý: Trường hợp xóa đăng ký thế chấp khi Cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký thế chấp như sau:

– Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính)

– Bản chính Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

– Văn bản xác nhận kết quả xử lý tài sản bảo đảm của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

>>> Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ

3. Thủ tục giải chấp Sổ đỏ
Căn cứ Điều 48 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, thủ tục xóa đăng ký thế chấp được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Đối với địa phương đã thành lập bộ phận một cửa liên thông thì nộp tại bộ phận một cửa.

– Đối với địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai (nếu là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nếu là hộ gia đình, cá nhân.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung xóa đăng ký vào sổ địa chính và Giấy chứng nhận.

– Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 13 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

>>>> Có thể bạn chưa biết: Cộng tác viên công chứng là ai?

Như vậy, trên đây là những thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục giải chấp Sổ đỏ. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý về công chứng hoặc Sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ tới Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Bài viết khác cùng Box :